1. Tên nhóm: Di sản và Phát triển
Định hướng nghiên cứu:
-
Nghiên cứu về định chế và cơ chế quản lý, bảo vệ di sản từ UNESCO đến Việt Nam và các địa phương.
-
Lồng ghép di sản vào trong chính sách và chương trình phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, di sản và phát triển bền vững.
Thành viên:
| TT | Thành viên | Đơn vị |
| 1 |
GS.TS Nguyễn Thị Hiền (Trưởng nhóm) |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 2 | TS. Phạm Thị Kiều Ly | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 3 | TS. Trần Hoài | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 4 | TS. Vũ Đường Luân | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 5 | GS.TS Aike Rots | Đại học Oslo |
| 6 | GS.TS Barley Norton | ĐH Tổng hợp Roehampton |
| 7 | TS. Laurel Kandall | Đại học Columbia |
2. Tên nhóm: Nghiên cứu mô hình và chính sách nông nghiệp thông minh (Models and Policies for Smart agriculture)
Định hướng nghiên cứu:
- Nghiên cứu về các mô hình/ thực hành nông nghiệp thông minh với BĐKH (CSA).
- Nghiên cứu về cơ chế, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Lồng ghép chương trình giảm phát thải từ nỗ lực giảm phá rừng và suy thoái rừng (REDD+) trong quản lý và bảo vệ rừng bền vững tại Việt Nam.
- Nghiên cứu mô hình kinh tế tuần hoàn (KTTH) trong nông nghiệp, và xây dựng thương hiệu cho các mặt hàng nông sản Việt Nam.
Thành viên:
| TT | Thành viên | Đơn vị |
| 1 |
TS. Trần Nhật Lam Duyên (Trưởng nhóm) |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 2 | TS. Nguyễn Thi Thanh Huyền | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 3 | TS. Nguyễn Thị Thu Hương | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 4 | TS. Vũ Đường Luân | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 5 | TS. Nguyễn Đình Tiến | Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN |
| 6 | TS. Hồ Ngọc Cường | Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
| 7 | GS.TS. Roberto F. Rañola, Jr. | Đại học Quốc gia Philipin, Los Baños |
| 8 | TS. Hoàng Phi Long | Trường Đại học Wageningen, Hà Lan |
3. Tên nhóm: Kỹ thuật hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu (Infrastructure engineering in response to climate change)
Định hướng nghiên cứu:
- Nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm vật liệu xây dựng và môi trường từ phế thải công nghiệp, định hướng thương mại hóa hoặc chuyển giao với doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ chống mao dẫn chủ động và cách ly tuyệt đối, ứng dụng phát triển móng công trình chống nhiễm mặn cho các khu vực ven biển và hải đảo.
- Nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ khai thác năng lượng địa nhiệt tầng nông trong điều kiện Việt Nam để sưởi ấm và làm mát công trình, thay thế điều hòa nhiệt độ truyền thống.
Thành viên:
| TT | Thành viên | Đơn vị |
| 1 |
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Trực (Trưởng nhóm) |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 2 | TS. Đinh Quốc Dân | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 3 | TS. Trịnh Xuân Đại | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 4 | TS. Hoàng Văn Hiệp | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 5 | TS. Đỗ Xuân Đức | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 6 | TS. Dương Văn Hào | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
4. Tên nhóm: Kỹ thuật hạt nhân trong nghiên cứu môi trường và bảo vệ sức khỏe (Nuclear engineering in environmental research and health protection)
Định hướng nghiên cứu:
- Ứng dụng các quy trình - kỹ thuật hạt nhân - hóa phóng xạ - kỹ thuật đo ghi bức xạ để xác định và đánh giá hoạt độ các đồng vị phóng xạ tự nhiên/nhân tạo trong mẫu môi trường khác nhau.
- Đặc điểm hành vi – địa hóa môi trường: sự biến đổi, sự di chuyển, phân bố, tích tụ, tích lũy sinh học, đào thải sinh học, khả năng phát tán của các đồng vị phóng xạ tự nhiên/nhân tạo trong sinh vật (động thực vật, thực phẩm…) các môi trường như không khí, nước ngầm, đất nông nghiệp, môi trường biển ven bờ, cửa sông, sông, hồ, trong địa chất.
- Kết hợp ứng dụng giữa các quy trình - kỹ thuật hạt nhân - hóa phóng xạ - kỹ thuật đo ghi bức xạ – công nghệ quan trắc môi trường phóng xạ – mô hình hóa – địa hóa môi trường – địa chất - áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong trong đánh giá nguy hại phóng xạ tới sức khỏe, nông nghiệp, môi trường, sinh thái học bức xạ, thích nghi biến đổi khí hậu và bảo vệ sức khỏe.
Thành viên:
| TT | Thành viên | Đơn vị |
| 1 |
TS. Dương Văn Hào (Trưởng nhóm) |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 2 | TS. Phạm Thành Luân | Trường ĐHKH Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 3 | TS. Nguyễn Hoàng | Trường Đại học Mỏ Địa chất |
| 4 | GS. TSKH. Nguyễn Đình Châu | Khoa Địa chất, Địa vật lý và Bảo vệ môi trường, Đại học AGH Krakow, Ba Lan |
| 5 | PGS.TS. Nguyễn Ngọc Trực | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN |
| 6 | GS. TS. Tibor Kovacs | Trường Đại học Pannonia, Hungary |
| 7 | GS.TS. Mohamed Saiyad Musthafa | TT Nghiên cứu Sinh học Bức xạ & Phóng xạ Môi trường, Khoa Nghiên cứu Động vật học, Trường Đại học Autonomous, Chennai, Ấn Độ |