GIỚI THIỆU CHUNG

Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ đô thị hóa nhanh. Sự mở rộng đô thị và gia tăng dân số kéo theo gia tăng sử dụng đất, không gian xây dựng, nhu cầu việc làm, các dịch vụ và tiện ích, v.v. Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam tồn tại nhiều bất cập; công tác lập chính sách – chiến lược, quản lí phát triển thiếu tính hệ thống, liên vùng, chủ yếu theo hướng đơn ngành. Thực tiễn đòi hỏi phải thay đổi tư duy về quản lí và phát triển đô thị nhằm khơi thông các tiềm năng đô thị thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế trong bối cảnh đất nước bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Quá trình đô thị hóa đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao với tầm tư duy hệ thống; thay đổi tiếp cận đô thị từ đơn ngành sang liên ngành, từ tư duy quản lí đô thị sang quản lí gắn với phát triển. Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lí phát triển đô thị (QLPTĐT) là chương trình liên ngành định hướng ứng dụng, trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết trong thực tế QLPTĐT ở các lĩnh vực chính sách, môi trường, xã hội, dân cư, quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, công nghệ.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo thạc sĩ định hướng ứng dụng chuyên ngành Quản lí phát triển đô thị nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất tư cách đạo đức tốt, có trình độ học vấn vững vàng, có kiến thức thực tế về các lĩnh vực liên quan tới quản lí phát triển đô thị, có tư duy và cách tiếp cận liên ngành.

YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

TỔNG SỐ: 64 TÍN CHỈ

  • Khối kiến thức chung
  • Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành
  • Luận văn thạc sĩ
  • Tiếng Anh

CHUẨN ĐẦU RA

Học viên hiểu về sự hình thành và phát triển của các hình thái đô thị trong tiến trình lịch sử phát triển của đô thị trên thế giới và Việt Nam bao gồm tổ chức không gian đô thị, quy hoạch không gian đô thị của thế giới và Việt Nam; có kiến thức về di sản đô thị của thế giới và Việt Nam.

Học viên hiểu và nắm được các kiến thức liên ngành về các vấn đề dân cư, văn hóa và xã hội đô thị; vận dụng kiến thức để phân tích vai trò của bảo tồn di sản đô thị trong tiến trình xây dựng và phát triển đô thị hướng tới sự bền vững.

Học viên vận dụng được kiến thức và bước đầu biết cách phân tích được các vấn đề về kinh tế tài chính đô thị, hoạch định chính sách; tổng hợp và đánh giá được các tác động của chúng trong nền kinh tế thị trường.

Học viên hiểu và nắm vững các kiến thức về tài nguyên đô thị ở các khía cạnh thiên nhiên, con người, kinh tế, xã hội; vận dụng được kiến thức thu được vào các vấn đề thuộc lĩnh vực công tác theo vị trí chuyên môn của mình.

Học viên vận dụng được các kiến thức về quy hoạch chiến lược cho phát triển đô thị, quy hoạch không gian đô thị; phân tích ảnh hưởng của chúng tới việc triển khai quy hoạch đô thị và hạ tầng đô thị.

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

KIẾN THỨC CHUNG

 
PHI 5001 Triết học/ Philosophy 
ENG 5001 Tiếng Anh cơ bản/English for General Purpose

KIẾN THỨC CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH

Các học phần bắt buộc

SIS 6041 Hình thái đô thị với bối cảnh phát triển/ Urban Complexion in the Context of Development
GLO 6042 Phát triển đô thị bền vững trong bối cảnh đô thị hoá/Urban Sustainable Development in Urbanization
SOC 6043 Dân số đô thị, di cư và di động xã hội/ Urban population, Emigration and Social Mobility
PEC 6044 Kinh tế, tài chính đô thị và hoạch định chính sách/ Urban Economics, Finance and Policy Making
 GEO 6046  Đô thị có sức chống chịu với Biến đổi khí hậu/Urban Resistance to Climate Change

ASL 6047 Luật pháp và chính quyền đô thị gắn với chính sách phát triển/Urban Law and Government with Development Policies
GEO 6048 Quy hoạch chiến lược tích hợp trong phát triển lãnh thổ đô thị/Strategic Planning integrated into urban territory development
INT 6049 Hạ tầng thông tin không gian cho quản lí phát triển đô thị/Spatial Information Infrastructure in Urban Development Management
SIS 6050 Đồ án thực hành/Practice Project

Các học phần tự chọn

GEO 6081 Các công cụ quy hoạch không gian/Tools for Space Planning
CRE 6082 Thiết kế tích hợp Công trình xanh/Green Construction Integrated Design
PEC 6083 Nhà ở và sinh kế đô thị với chính sách phát triển/Urban Housing and Subsistence in Development Policies
SOC 6084 Sinh kế cư dân đô thị/Urban Citizens’s livelihood
SOC 6085 Văn hóa và lối sống cư dân đô thị/Cutures and Life styles of Urban Citizens
SOC 6086 Phân hóa, phân tầng và bất bình đẳng đô thị/Urban Divergence, Stratification and Inequality
MNS 6087 Quản lí bảo tồn di sản đô thị có sự tham gia của cộng đồng/Management and Conservation for Urban heritage with community participatory
SOC 6088 Các vấn đề xã hội đô thị/Problems in Urban Society
PEC 6089 Kinh tế công cộng và chính sách công/Public Economics and Policies
 PEC 6090 Kinh tế phát triển cho đô thị và vùng đô thị/ Urban and Sub-urban Development Economics
 MNS 6091 Quản lí hạ tầng tài chính đô thị/ Financial Infrastructure Management
 MNS 6092 Quản lí dịch vụ công cộng đô thị/ Management Urban Puclic Services
 CRE 6103 Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái trong quản lí đô thị/ Ecosystem-based approach of urban development management

 CRE 6093 Lồng ghép tích hợp môi trường trong quản lí và quy hoạch đô thị/ Enviroment Integration into Urban Management and Planning
 PEC 6094 Kinh tế tài nguyên và tăng trưởng xanh trong phát triển đô thị/ Economics of Natural Resources and Green Growth for Urban Development
 SIS 6095  Phát triển kĩ năng chuyên nghiệp cho chuyên gia đô thị/ Professional skill Development for Urban Experts
 MNS 6096  Xu hướng và mô hình trong chính sách nhà ở cho đại chúng/ Trends and Models in Housing Policy for Public
SIS 6097 Kế hoạch hành động với Hợp tác phát triển các dự án đô thị/ Action Plan and Development Cooperation in Urban Projects
GLO 6098 Quản lí phát triển hạ tầng kĩ thuật và không gian ngầm đô thị/ Development Management for Urban Underground Space and Infrastructures
SIS 6099 Phương pháp phân tích thực nghiệm/ Methods of Experimental Analyses
GLO 6100 Phương pháp phân tích cấu trúc không gian đô thị/ Methods of Analysing Urban Space Structures
MAT 6013 Thống kê ứng dụng/ Applied Statistics
SIS 6101 Thực tập liên ngành về quản lí phát triển đô thị/ Interdisciplinary Internship
SIS 6102 Hội thảo chuyên đề/ Seminars
SIS 7205 Luận văn/ Thesis

THÔNG TIN TUYỂN SINH

Môn thi tuyển sinh

Thi tuyển theo phương thức đánh giá năng lực, với các môn thi sau đây:

  • Môn thi Cơ bản: Đánh giá năng lực (thuộc khối TN&CN)
  • Môn thi Cơ sở: Lịch sử phát triển đô thị
  • Môn thi Ngoại ngữ: Tiếng Anh

Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh phải có một trong các văn bằng sau đây:

          – Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc các nhóm ngành, ngành đúng và phù hợp với chuyên ngành Quản lí phát triển đô thị, bao gồm: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng (75101), Kiến trúc và quy hoạch (75801), Quản lý xây dựng (75803), Xây dựng (75802), Lâm nghiệp đô thị (7620202), Mỹ thuật đô thị (7210110).

          – Có bằng tốt nghiệp đại học các nhóm ngành, ngành khác dưới đây đã học bổ sung kiến thức để có trình độ phù hợp với chuyên ngành Quản lí phát triển đô thị, bao gồm: Quản lý tài nguyên và môi trường (78501), Quản lý nhà nước (7310205), Quản trị – Quản lý (73404), Luật (73801), Kinh tế học (73101), Quản lý văn hóa (7229042), Quản lý công nghiệp (75107), Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa (75205), Xã hội học và Nhân học (73103), Địa chất học (7440201), Địa lý tự nhiên (7440217), Khoa học môi trường (74403), Công nghệ thông tin (74802), Địa lý học (73105), Báo chí và truyền thông (73201), Kinh doanh (73401), Thống kê (74602), Bản đồ học (7440212), Khác: 73490 (thuộc nhóm ngành Kinh doanh và quản lý), Khác: 75890 (thuộc nhóm ngành Kiến trúc và xây dựng),  Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (73402), Phát triển nông thôn (7620116), Công tác xã hội (77601), Máy tính (74801).

Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

Có 07 học phần tương ứng 21 tín chỉ cần học bổ sung được liệt kê trong bảng 1 dưới đây:

Bảng 1. Danh mục các học phần học bổ sung kiến thức cho chương trình đào tạo

 
STT Tên môn Số tín chỉ
Cơ sở đào tạo tương ứng
1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị 03 Ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng của Đại học Bách Khoa – Thành phố Hồ Chí Minh
2 Quản lý đô thị & chính sách đô thị 03 Ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Đại học Xây dựng Hà Nội
3 Qui trình & phương pháp lập quy hoạch 03 Ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Đại học Xây dựng Hà Nội
4 Quy hoạch phát triển đô thị bền vững 03 Ngành Quy hoạch vùng và đô thị của Đại học Kiến trúc Hà Nội
5 Vật liệu kết cấu đô thị 03 Ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Đại học Xây dựng Hà Nội
6 Quản lí hạ tầng kỹ thuật đô thị 03 Ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng của Đại học Bách Khoa – Thành phố Hồ Chí Minh
7 Phong thủy kiến trúc cơ bản 03 Đại học Xây dựng Hà Nội

Đối tượng học bổ sung kiến thức được quy định trong Quy chế Đào tạo thạc sĩ tại ĐHQGHN. Cụ thể như sau:

– Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng và phù hợp với chuyên ngành Quản lí phát triển đô thị không phải học bổ sung kiến thức ngành của chương trình đại học.

– Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần và ngành khác với chuyên ngành quản lí phát triển đô thị phải học bổ sung kiến thức với 7 học phần tương ứng 21 tín chỉ nêu trên.

– Người có bằng tốt nghiệp đại học trong bảng điểm đã có học phần nào trùng hoặc tương đương sẽ được xem xét để miễn học bổ sung học phần đó.

Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN thực hiện. Lịch tổ chức bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của Khoa Các khoa học liên ngành ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.

(Thông tin chi tiết về Chương trình xem tại đây)